Thuế & Hoạt động Đầu tư

1732 người đọc

Trước năm 1999, các đạo luật Thuế của Việt Nam còn có sự phân biệt giữa thành phần kinh tế Nhà nước và những thành phần kinh tế khác. Nhưng hiện nay trước yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế, việc chống phân biệt đối xử đã được Nhà nước Việt Nam đảm bảo, tôn trọng thực hiện. Các đạo luật thuế đã thể hiện được sự bình đẳng không chỉ giữa các thành phần kinh tế mà còn giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, đặc biệt có nhiều chính sách thuế thể hiện rõ chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư của Chính phủ Việt Nam.

Thuế giá trị gia tăng

 

Thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể trong Luật Thuế giá trị gia tăng năm 1997, là một loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng khá rộng, bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế. Pháp luật cũng quy định 28 đối tượng không chịu thuế (miễn thuế) như các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, dịch vụ y tế,…

 

Mức thuế suẩt được áp dụng thống nhất 3 mức: 0%, 5% và 10% trong đó mức thuế suất 10% có thể coi là mức thuế suất chuẩn áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ thông thường, thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ ưu đãi khuyến khích phát triển, đầu tư và mức thuế suất 0% áp dụng cho hàng hoá dịch vụ xuất khẩu.

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh vào một số loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt cần điều tiết mạnh nhằm hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm 8 loại hàng hoá (Thuốc lá điếu, xì gà; Rượu; Bia; Ô tô dưới 24 chỗ ngồi; Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng; Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Bài lá; Vàng mã, hàng mã) và 5 loại dịch vụ (Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; Kinh doanh casino trò chơi bằng máy jackpot; Kinh doanh giải trí có đặt cược; Kinh doanh golf: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; Kinh doanh xổ số).

 

Đối với mỗi loại hàng hoá dịch vụ, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng mức thuế suất khác nhau và thường cao, ví dụ hiện nay các mặt hàng như rượu từ 40 độ trở lên, thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bẳng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà áp dụng mức thuế suất 75 %, ôtô từ 5 chỗ trở xuống chịu thuế suất 80%, dịch vụ kinh doanh vũ trường, mat-xa, karaoke là 30%,v.v…

 

Thuế xuất khẩu – nhập khẩu

 

Đây là loại thuế có đối tượng chịu thuế là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hoàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu thuế quan và từ khu thuế quan vào thị trường trong nước.

 

Thuế xuất khẩu – nhập khẩu được tính căn cứ theo hai loại đối tượng: (1) Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)căn cứ tính thuế là: Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan; giá tính thuế từng mặt hàng và thuế suất từng mặt hàng; (2) Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối: căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan và mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hoá

 

Thuế thu nhập  doanh nghiệp
 

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ có thu nhập phải nộp thuế thu nhập  doanh nghiệp. Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao.

 

Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất, mức thuế suất đối với cơ sở kinh doanh là 25%; đối với cơ sở kinh doanh tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí tài nguyên quí hiếm khác từ 25% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

 

Thuế thu nhập cá nhân
 

Việt Nam áp dụng chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, việc tính thuế sẽ dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất, trong đó thu nhập chịu thuế gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên. Đối với thu nhập không thường xuyên, thuế suất được xác định trên tổng thu nhập chịu thuế: thuế suất 5% đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ; và thuế suất 10% đối với thu nhập về trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại. Đối với khoản thu nhập thường xuyên, thuế suất áp dụng theo bảng lũy tiến từng phần: trên 5 triệu đến 15 triệu/tháng áp dụng thuế suất 10%, trên 15 triệu đến 25 triệu/tháng thuế suất là  20%, trên 25 triệu đến 40 triệu 30% và trên 40 triệu mức thuế suất là 40 %.

 

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng liên tục thì chịu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến dựa trên thu nhập thường xuyên từ nước ngoài và thu nhập không thường xuyên tại Việt Nam, mức thuế suất là 10% với thu nhập từ 8 triệu đến 20 triệu/ tháng, thu nhập càng cao, thuế suất càng tăng, trên 120 triệu/tháng, mức thuế suất 50%; người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam là người sống tại Việt Nam ít hơn 183 ngày trong 12 tháng liên tục thì chịu thuế thu nhập cá nhân dựa trên thu nhập thường xuyên và không thường xuyên từ Việt Nam trong suốt thời gian ở Việt Nam, mức thuế suất áp dụng là 25% trên tổng thu nhập.

 

Thuế liên quan đến đất đai
 

Ở Việt Nam hiện nay áp dụng 3 sắc thuế có liên quan đến đất đai: thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà - đất; và thuế chuyển quyền sử dụng đất.

 

Thuế sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất rừng trồng. Thuế đất sử dụng đất nông nghiệp được tính trên cơ sở diện tích, hạng đất và định suất tính bằng kilogam thóc trên một đơn vị diện tích từng hạng đất. Pháp luật Việt Nam chia làm 6 hạng đất trồng cây hàng năm, mỗi hạng có định suất thuế khá nhau, giảm dần từ 550 đến 50, và 5 hạng đất trồng cây lâu năm với định suất thuế từ 80 đến 650.

 

Thuế nhà - đất: Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình phải nộp thuế nhà, đất. Việc tính thuế căn cứ trên diện tích đất, hạng đất và mức thuế trong đó mức thuế đất được xác định theo mức thuế đất nông nghiệp, cụ thể như đối với đất thuộc thị trấn, thị xã, thành phố, mức thuế đất bằng 3 đến 25 lần mức thuế nông nghiệp cao nhất trong vùng; đất thuộc vùng núi mức thuế đất bằng mức thuế nông nghiệp cùng hạng, vùng trung du và miền núi bằng 1,5, vùng đồng bằng bằng 2 lần mứ thuế cùng hạng đất trong vùng,…

 

Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Theo quy định pháp luật Việt Nam, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất bao gồm cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó, khi chuyển quyền sử dụng phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất. Việc tính thuế chuyển quyền sử dụng đất căn cứ trên diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế do Ủy ban nhân dan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vào ngày 01 tháng 01 hàng năm, thuế suất áp dụng từ 5% trở lên tùy từng trường hợp chuyển quyền sử dụng và có thể lên đến trên 40% trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng  từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

 

Thuế tài nguyên thiên nhiên

 

Tại Việt Nam các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nguyên thuộc tài sản quốc gia như khoáng chất, dầu mỏ, rừng, đánh bắt cá và nước thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên thiên nhiên. Đối với mỗi loại tài nguyên, Chính phủ quy định mức thuế suất khác nhau, đối với các loại khoáng sản kim loại, thuế suất giao động từ 2 đến 5%, khoáng sản không kim loại từ 1 đến 8%, các sản phẩm tự nhiên chịu mức thuế suất cao hơn, có thể lên đến 40% (gỗ tròn loại I), 35% (gỗ tròn loại 2), các loại thủy sản tự nhiên ngọc trai, bào ngư, hải sâm thuế suất 10%,…

 

Thuế môn bài

 

Thuế môn bài là loại thuế thu hàng năm vào các cơ sở kinh nhằm giúp Nhà nước thực hiện việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý các cơ sở kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế. Mức thuế môn bài được xác định căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư. Đối với các tổ chức kinh doanh, thuế môn bài được chia 4 mức: 3 triệu VNđ (vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng), 2 triệu VNđ (vốn đăng ký từ 5 đến 10 tỷ đồng); 1,5 triệu VNđ (vốn đăng ký từ 2 đến 5 tỷ đông) và mức 1 triệu VNđ (vốn đăng ký dưới 2 tỷ đồng). Đối với hộ gia đình, thuế môn bài được tính căn cứ trên thu nhập bình quần hàng tháng, mức thuế phải đóng thấp nhất là 50.000 VNđ/năm đối với thu nhập dưới 300.000 VNđ/tháng, cao nhất 1 triệu VNđ/năm đối với hộ có thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng.

 

Thuế chuyển nhượng vốn

 

Thuế chuyển nhượng vốn là 1 dạng của thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng trên phần lợi nhuận có được từ việc chuyển nhượng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. Lợi nhuận tính thuế được tính bằng giá bán – giá trị ban đầu của phần vốn góp và bất kỳ phí chuyển nhượng nào. Mức thuế suất áp dụng là 28%.

 

Các dịch vụ khác
Tags
Spvn
Văn phòng Hà Nội

Địa chỉ: Phòng 1003, Tầng 10, Tòa nhà Ford Thăng Long, số 105 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Tel: 04.3992.7805

Hotline: 0983.372401 - 0914.900680

Email: luattuenguyen@gmail.com

Văn phòng tại TP.HCM

Địa chỉ: Số 79, phố Trương Định, phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

Hotline: 0983.372401 - 0914.900680

Thực thi Quyền Sở hữu trí tuệ

Văn phòng Hà Nội - Xem Bản đồ

Địa chỉ: Phòng 1003, Tầng 10, Tòa nhà Ford Thăng Long, số 105 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Tel: 04.3992.7805

Hotline: 0983.372401 - 0914.900680

Email: LuatTueNguyen@gmail.com

Văn phòng TP.HCM - Xem Bản đồ

Địa chỉ: Số 79 Trương Định, phường Bến Thành, quận 1, TP.HCM

Hotline: 0914.900680

Email: LuatTueNguyen@gmail.com

Công ty Luật tư vấn và đại diện Quý khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý về Doanh nghiệp (Thành lập, sửa đổi, sáp nhập, giải thể v.v..), Sở hữu trí tuệ (Bảo hộ logo, bản quyền, sáng chế, xử lý vi phạm....), Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Xin cấp, Điều chỉnh GCN Đầu tư, lập Công ty liên doanh...), Các loại giấy phép con (GP An toàn vệ sinh thực phẩm, ICP, Mạng XH trực tuyến, Sàn Giao dịch TM điện tử...)

Copyright © 2013. All rights reserved. / Thiết kế web HTSB